Một bình đựng nước dạng hình nón (không có nắp đậy), đựng đầy nước. Biết rằng chiều cao của bình gấp $3$ lần bán kính đáy của nó. Người ta thả vào bình đó một khối trụ và đo được thể tích nước tràn ra ngoài là $\dfrac{16\pi}{9}\text{dm}^3$. Biết rằng một mặt của khối trụ nằm trên mặt đáy của hình nón và khối trụ có chiều cao bằng đường kính đáy của hình nón (hình vẽ).
Tính bán kính đáy $R$ của bình nước.
![]() | $R=4$dm |
![]() | $R=2$dm |
![]() | $R=3$dm |
![]() | $R=5$dm |
Trên bàn có một cốc nước hình trụ chứa đầy nước, có chiều cao bằng $3$ lần đường kính của đáy; một viên bi và một khối nón đều bằng thủy tinh. Biết viên bi là một khối cầu có đường kính bằng đường kính của cốc nước. Người ta từ từ thả vào cốc nước viên bi và khối nón sao cho đỉnh khối nón nằm trên mặt cầu (như hình vẽ) thì thấy nước trong cốc tràn ra ngoài.
Tính tỉ số thể tích của lượng nước còn lại trong cốc và lượng nước ban đầu (bỏ qua bề dày của lớp vỏ thủy tinh).
![]() | $\dfrac{1}{2}$ |
![]() | $\dfrac{2}{3}$ |
![]() | $\dfrac{4}{9}$ |
![]() | $\dfrac{5}{9}$ |
Trền bàn có một cốc nước hình trụ chứa đầy nước, có chiều cao bằng 3 lần đường kính của đáy; một viên bi và một khối nón đều bằng thủy tinh. Biết viên bi là một khối cầu có đường kính bằng đường kính của cốc nước. Người ta từ từ thả vào cốc nước viên bi và khối nón sao cho đỉnh khối nón nằm trên mặt cầu (như hình vẽ) thì thấy nước trong cốc tràn ra ngoài.
Tính tỉ số thể tích của lượng nước còn lại trong cốc và lượng nước ban đầu (bỏ qua bề dày của lớp vỏ thủy tinh).
Xét khối nón $(\mathscr{N})$ có đỉnh và đường tròn đáy cùng nằm trên một mặt cầu bán kính bằng 2. Khi $(\mathscr{N})$ có độ dài đường sinh bằng $2\sqrt{3}$, thể tích của nó bằng
![]() | $2\sqrt{3}\pi$ |
![]() | $3\pi$ |
![]() | $6\sqrt{3}\pi$ |
![]() | $\pi$ |
Khối nón có chiều cao $h=3$cm và bán kính đáy $r=2$cm thì có thể tích bằng bao nhiêu?
![]() | $4\pi\text{ cm}^3$ |
![]() | $16\pi\text{ cm}^3$ |
![]() | $\dfrac{4}{3}\pi\text{ cm}^3$ |
![]() | $4\pi\text{ cm}^2$ |
Cho khối cầu có bán kính $r=\sqrt{3}$. Thể tích của khối cầu bằng
![]() | $9\pi$ |
![]() | $\dfrac{4\pi}{3}$ |
![]() | $2\pi\sqrt{3}$ |
![]() | $4\pi\sqrt{3}$ |
Cho hình lăng trụ tam giác đều $ABC.A'B'C'$ có $AB=a$, $AA'=2a$. Một khối trụ có hai đáy là hai đường tròn ngoại tiếp hai tam giác $ABC$, $A'B'C'$. Thể tích của khối trụ đó bằng
![]() | $\dfrac{4\pi a^3}{3}$ |
![]() | $\pi a^3$ |
![]() | $\dfrac{2\pi a^3}{3}$ |
![]() | $\dfrac{\pi a^3}{3}$ |
Cho khối nón có diện tích đáy $B=a^2$ và chiều cao $h=3a$. Thể tích của khối nón bằng
![]() | $a^3$ |
![]() | $3a^3$ |
![]() | $2a^3$ |
![]() | $4a^3$ |
Cho hình chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có cạnh đáy là $2a$ và chiều cao là $3a$. Thể tích của khối nón có đỉnh $S$ và đáy là đường tròn nội tiếp tứ giác $ABCD$ bằng
![]() | $4\pi a^3$ |
![]() | $\pi a^3$ |
![]() | $3\pi a^3$ |
![]() | $2\pi a^3$ |
Cho khối trụ có bán kính đáy là $5$ và chiều cao là $3$. Thể tích của khối trụ đã cho bằng
![]() | $5\pi$ |
![]() | $75\pi$ |
![]() | $30\pi$ |
![]() | $45\pi$ |
Thể tích của khối cầu có bán kính bằng $a$ là
![]() | $\dfrac{3}{4}\pi a^3$ |
![]() | $\dfrac{2}{3}\pi a^3$ |
![]() | $4\pi a^3$ |
![]() | $\dfrac{4}{3}\pi a^3$ |
Thể tích của khối nón có chiều cao $h$ và bán kính $r$ là
![]() | $\dfrac{4}{3}\pi r^2h$ |
![]() | $2\pi r^2h$ |
![]() | $\pi r^2h$ |
![]() | $\dfrac{1}{3}\pi r^2h$ |
Cho khối nón có đỉnh $S$, chiều cao bằng $8$ và thể tích bằng $\dfrac{800\pi}{3}$. Gọi $A$ và $B$ là hai điểm thuộc đường tròn đáy sao cho $AB=12$, khoảng cách từ tâm của đường tròn đáy đến mặt phẳng $(SAB)$ bằng
![]() | $8\sqrt{2}$ |
![]() | $\dfrac{24}{5}$ |
![]() | $4\sqrt{2}$ |
![]() | $\dfrac{5}{24}$ |
Cho khối cầu có bán kính $r=\sqrt{3}$. Thể tích của khối cầu bằng
![]() | $9\pi$ |
![]() | $\dfrac{4\pi}{3}$ |
![]() | $2\pi\sqrt{3}$ |
![]() | $4\pi\sqrt{3}$ |
Cho hình lăng trụ tam giác đều $ABC.A'B'C'$ có $AB=a$, $AA'=2a$. Một khối trụ có hai đáy là hai đường tròn ngoại tiếp hai tam giác $ABC.A'B'C'$. Thể tích của khối trụ đó bằng
![]() | $\dfrac{4\pi a^3}{3}$ |
![]() | $\pi a^3$ |
![]() | $\dfrac{2\pi a^3}{3}$ |
![]() | $\dfrac{\pi a^3}{3}$ |
Cho khối nón có diện tích đáy $B=a^2$ và chiều cao $h=3a$. Thể tích của khối nón bằng
![]() | $a^3$ |
![]() | $3a^3$ |
![]() | $2a^3$ |
![]() | $4a^3$ |
Cho hình nón có góc ở đỉnh bằng $120^\circ$ và chiều cao bằng $4$. Gọi $(S)$ là mặt cầu đi qua đỉnh và chứa đường tròn đáy của hình nón đã cho. Diện tích của $(S)$ bằng
![]() | $64\pi$ |
![]() | $256\pi$ |
![]() | $192\pi$ |
![]() | $96\pi$ |
Thiết diện qua trục của một hình nón tròn xoay là tam giác đều có diện tích bằng $a^2\sqrt{3}$. Tính thể tích $V$ của khối nón đã cho.
![]() | $V=\dfrac{\pi a^3\sqrt{3}}{3}$ |
![]() | $V=\dfrac{\pi a^3\sqrt{3}}{2}$ |
![]() | $V=\dfrac{\pi a^3\sqrt{3}}{6}$ |
![]() | $V=\dfrac{\pi a^3\sqrt{6}}{6}$ |
Cho hình trụ tròn xoay có hai đáy là hai hình tròn $(O,3)$ và $(O',3)$. Biết rằng tồn tại dây cung $AB$ thuộc đường tròn $(O)$ sao cho $\triangle O'AB$ là tam giác đều và mặt phẳng $(O'AB)$ hợp với đáy chứa đường tròn $(O)$ một góc $60^\circ$. Tính diện tích xung quanh $S_{\text{xq}}$ của hình nón có đỉnh $O'$, đáy là hình tròn $(O,3)$.
![]() | $S_{\text{xq}}=\dfrac{54\pi\sqrt{7}}{7}$ |
![]() | $S_{\text{xq}}=\dfrac{81\pi\sqrt{7}}{7}$ |
![]() | $S_{\text{xq}}=\dfrac{27\pi\sqrt{7}}{7}$ |
![]() | $S_{\text{xq}}=\dfrac{36\pi\sqrt{7}}{7}$ |
Cho hình nón $S$ có chiều cao bằng $3a$. Mặt phẳng $\left(P\right)$ đi qua $S$ cắt đường tròn đáy tại hai điểm $A$ và $B$ sao cho $AB=6\sqrt{3}a$. Biết khoảng cách từ tâm của đường tròn đáy đến $\left(P\right)$ bằng $\dfrac{3a\sqrt{2}}{2}$. Thể tích $V$ của khối nón bị giới hạn bởi hình nón đã cho bằng
![]() | $V=54\pi a^3$ |
![]() | $V=108\pi a^3$ |
![]() | $V=36\pi a^3$ |
![]() | $V=18\pi a^3$ |